Tetraethyl orthosilicate (TEOS) được sử dụng làm nguyên liệu thô cơ bản để sản xuất silicon đa phân tử, silicon hữu cơ và biến đổi silicone trong polyme. Các sản phẩm phản ứng có nguồn gốc từ TEOS được xử lý thêm để tạo ra chất liên kết, chất phân tán và nhựa rất bền để sử dụng trong bảo vệ bề mặt, đặc biệt là cho các ứng dụng ngoài trời.
TEOS sở hữu một số đặc tính giúp nó có giá trị cho nhiều ứng dụng khác nhau:
Khả năng chịu nhiệt: TEOS được sử dụng làm tiền chất trong các loại sơn chịu nhiệt và sơn phủ chịu hóa chất. Nó góp phần hình thành lớp phủ có thể chịu được nhiệt độ cao và chống lại sự phân hủy hóa học.
Tính kỵ nước: Khi sơn trực tiếp lên nền khoáng, TEOS tạo ra một lớp phủ bảo vệ bằng silica-gel, mang lại bề mặt chắc chắn và chống thấm nước.
Độ hòa tan: TEOS ít tan trong nước nhưng hòa tan trong etanol và ete, khiến nó phù hợp với nhiều quy trình và công thức dựa trên dung dịch khác nhau.
Tiền chất của vật liệu gốc silicon: TEOS là tiền chất quan trọng trong sản xuất vật liệu gốc silica, như thủy tinh quang học, xerogels và silica siêu mịn.
Chất liên kết silane: TEOS đóng vai trò là chất liên kết silane, giúp cải thiện độ bám dính giữa vật liệu hữu cơ và bề mặt vô cơ.
Ứng dụng bán dẫn: TEOS được sử dụng làm tiền chất trong quá trình lắng đọng hơi hóa học (CVD) để lắng đọng màng mỏng silicon dioxide trong ngành bán dẫn.
Vật liệu cách điện: TEOS được sử dụng làm vật liệu cách điện trong ngành điện tử.
Chất kết dính và chất xúc tác: TEOS có thể đóng vai trò là chất kết dính và chất xúc tác trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm đúc chính xác và sửa đổi lớp phủ chống ăn mòn.
Tổng hợp hữu cơ: TEOS được dùng làm chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ.
Mục kiểm tra |
Giá trị mục tiêu (Thông số kỹ thuật, Giới hạn) |
||
Diện mạo |
Chất lỏng trong suốt không màu |
||
Tên hóa học |
|||
Hàm lượng SiO2 |
28% |
32% |
40% |
Điểm chớp cháy |
181°C | 38°C | Tối thiểu 62°C |
Điểm sôi |
169°C |
96°C |
160°C |
Chỉ số khúc xạ |
1.3830 |
1,00 |
1.397 |